BUỔI 4| THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI ĐƠN

BUỔI 4| THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI ĐƠN

Thì quá khứ đơn (Simple past) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ QUÁ KHỨ ĐƠN

Thì quá khứ đơn (Simple past) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Nó dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

1. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

A. Khẳng định:

– Cấu trúc:

S + was/ were

– Trong đó: 

  • S (subject): chủ ngữ

– Lưu ý

  • S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
  • S = We/ You/ They (số nhiều) + were

– Eg:

  • was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
  • They were in Bangkok on their summer holiday last year. (Họ ở Băng Cốc vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

B. Phủ định:

– Cấu trúc:

S + was/were + not

=> Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

– Lưu ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

– Eg:

  • He wasn’t very happy last night because of having lost money.
    (Tối qua anh ấy không vui vì mất tiền)
  • We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

C. Câu hỏi:

– Cấu trúc:

Were/ Was + S  ?

– Trả lời: 

Yes, I/ he/ she/ it + was No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were No, we/ you/ they + weren’t

=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

– Eg:

  • Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?
    (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
    Yes, she was./ No, she wasn’t. 
  • Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
    Yes, they were./ No, they weren’t. 

2. CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

A. Khẳng định:

– Cấu trúc:

S + V-ed

– Trong đó:   

  • S: Chủ ngữ
  • V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

– Eg:

  • We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
  • She met his old friend near his house yesterday. (Cô ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

B. Phủ định:

– Cấu trúc

S + did not + V (nguyên mẫu)

=> Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu.)

– Eg:

  • She didn’t come to school last week. (Tuần trước cô ấy không đến trường.)
  • We didn’t see her at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy cô ấy tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

3. Câu hỏi:

– Cấu trúc

Did + S + V(nguyên thể)?

=> Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

– Eg:

  • Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
    Yes, I did./ No, I didn’t. 
  • Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
    Yes, he did./ No, he didn’t.

III. CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Cách dùng quá khư đơn Example
– Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ
  • They went to the concert last night.
    (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
– Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
  • She came home, switched on the computer and checked her e-mails.
    (Cô ấy đã trở về nhà, bật máy tính và kiểm tra hộp thư điện tử)
– Diễn đạt một thói quen trong quá khứ
  • used to play volleyball with my friends when I was young.
    (Tôi thường chơi bóng chuyền với bạn bè của mình khi tôi còn trẻ)
– Dùng trong câu điều kiện loại II
  • If I had a million USD, I would buy that car.
    (Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ mua chiếc xe ô tô đó)

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • Yesterday (hôm qua)
  • Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • 3 years ago: Ba năm trước
  • When: khi (trong câu kể)
  • in 2010: vào năm 2010

Thì Tương Lai Đơn trong tiếng Anh

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

thì tương lai đơn trong tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ TƯƠNG LAI ĐƠN

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. Khẳng định:

– Cấu Trúc:

S + will +  V(nguyên thể)

– Trong đó: 

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V(nguyên mẫu): động từ ở dạng nguyên mẫu

– Lưu ý

I will = I’ll He will = He’ll She will = She’ll It will = It’ll
They will = They’ll We will = We’ll You will = You’ll

– Eg:

  • will help her take care of her children tomorrow morning.
    (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.)
  • He will bring you a cup of tea soon.
    (Anh ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.)

2. Phủ định:

– Cấu Trúc

S + will not + V(nguyên mẫu)

=> Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

– Lưu ý:

  • will not = won’t

– Eg:

  • won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)
  • They won’t stay at the hotel. (Họ sẽ không ở khách sạn.)

3. Câu hỏi:

– Cấu Trúc:

Will + S + V(nguyên mẫu)

– Trả lời: 

  • Yes, S + will./ No, S + won’t.

=> Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

– Eg:

  • Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)
    Yes, I will./ No, I won’t.
  • Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)
    Yes, they will./ No, they won’t.

III CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Cách Sử Dụng  Vi dụ
– Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.
  • Are you going to the supermarket now? I will go with you. (Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.)
  • will come back home to take my document which I have forgotten.  (Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.)
– Diễn tả một dự đoán không có căn cứ
  • I think she will come to the party. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)
  • She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)
– Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.
  • I promise that I will tell you the truth. (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)
  • Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)
– Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
  • If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)
  • If it stops raining soon, we will go to the cinema. (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

– Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

  • In + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

– Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

  • Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • Perhaps: có lẽ
  • Probably: có lẽ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *